Một phiếu tốt phải trả lời được ba câu hỏi: in cái gì, sản xuất như thế nào và ai đã duyệt. Bài viết dưới đây cung cấp mẫu dùng ngay, ví dụ điền cho brochure và cách điều chỉnh cho catalogue, tem nhãn, hộp giấy, túi giấy, tờ rơi, name card cùng nhiều sản phẩm khác.

Mẫu phiếu thông số in ấn là gì?
Đây là tài liệu chuyển yêu cầu sáng tạo thành dữ liệu sản xuất có thể đo, đếm và kiểm tra. Trong môi trường agency, brief thường mô tả mục tiêu truyền thông và cảm nhận thị giác; còn thông số kỹ thuật in ấn phải ghi bằng con số, tên vật liệu, phương pháp in và cách hoàn thiện cụ thể. Khi hai phần này tách bạch, designer chủ động dựng file đúng ngay từ đầu, account báo giá có căn cứ và xưởng chọn đúng thiết bị.
Có thể gọi tài liệu này là phiếu thông số in ấn, phiếu sản xuất hoặc phiếu giao việc in ấn. Tên gọi không quan trọng bằng việc mọi phiên bản đều có mã dự án, ngày cập nhật và người xác nhận. Với đơn hàng lặp lại, phiếu còn là hồ sơ giúp tái bản đúng cấu hình cũ mà không phải tìm thông tin rải rác trong email và tin nhắn.
Phiếu thông số khác gì báo giá và bản duyệt?
- Phiếu thông số ghi yêu cầu kỹ thuật và phạm vi sản xuất.
- Báo giá ghi chi phí tương ứng với một quy cách in ấn đã chốt.
- Bản duyệt thể hiện nội dung, hình ảnh, bố cục và phiên bản file được phép in.
- Lệnh sản xuất nội bộ bổ sung dữ liệu máy, khổ bình, bù hao và người thực hiện.
Ba tài liệu có liên quan nhưng không thay thế nhau. Một ảnh chụp màn hình khách nhắn “đã duyệt” không đủ xác nhận chất liệu hay kiểu cán màng; ngược lại, phiếu ghi đúng giấy và số lượng cũng không chứng minh khách đã duyệt chính tả trên file cuối.
Mẫu phiếu trống có thể sao chép và sử dụng ngay
Bảng dưới đây là mẫu phiếu thông số in ấn rút gọn nhưng đủ dùng cho phần lớn ấn phẩm thương mại. Agency có thể sao chép sang Google Docs, Word, Notion hoặc phần mềm quản lý dự án. Những mục không áp dụng nên ghi “Không” thay vì để trống, vì ô trống dễ bị hiểu là chưa cập nhật.
| Nhóm thông tin | Trường cần điền | Nội dung xác nhận |
|---|---|---|
| Nhận diện dự án | Mã dự án / tên sản phẩm | ……………………………………………….. |
| Liên hệ | Khách hàng / agency / người phụ trách | ……………………………………………….. |
| Số lượng | Số bản / số mẫu / số lượng mỗi mẫu | ……………………………………………….. |
| Kích thước | Khổ mở / khổ thành phẩm / hướng | ……………………………………………….. |
| Kết cấu | Số trang / số mặt / kiểu gấp / kiểu hộp | ……………………………………………….. |
| Chất liệu | Tên giấy hoặc vật liệu / định lượng / màu nền | ……………………………………………….. |
| Công nghệ in | In nhanh / offset / kỹ thuật số / UV / khác | ……………………………………………….. |
| Màu in | CMYK, Pantone, trắng, nhũ / số mặt in | ……………………………………………….. |
| Dữ liệu file | PDF, AI, PSD / hệ màu / độ phân giải / font | ……………………………………………….. |
| Vùng kỹ thuật | Bleed / vùng an toàn / đường bế / đường cấn | ……………………………………………….. |
| Gia công | Cán, bế, cấn, gấp, ép kim, UV, đóng cuốn | ……………………………………………….. |
| Mẫu duyệt | PDF duyệt / mẫu màu / mẫu trắng / mẫu thật | ……………………………………………….. |
| Đóng gói | Số lượng mỗi gói / tem thùng / cách bảo vệ | ……………………………………………….. |
| Tiến độ | Ngày nhận file / ngày duyệt / ngày giao | ……………………………………………….. |
| Giao nhận | Địa chỉ / người nhận / chia nhiều điểm giao | ……………………………………………….. |
| Xác nhận | Khách hàng / designer / account / xưởng in | ……………………………………………….. |
Nếu dự án có nhiều hạng mục, hãy tạo một dòng riêng cho từng sản phẩm và dùng chung mã chiến dịch. Ví dụ, bộ nhận diện sự kiện có thể gồm thư mời, backdrop, voucher, tag và túi giấy; mỗi món có kích thước và vật liệu khác nhau nên không nên gộp tất cả vào một ô “ấn phẩm sự kiện”.
12 nhóm thông số bắt buộc phải có
1. Mã dự án, tên sản phẩm và phiên bản
Mã dự án giúp liên kết brief, file thiết kế, báo giá và hóa đơn. Tên file nên có tên sản phẩm, kích thước, số lượng và số phiên bản, chẳng hạn AT-Brochure-A4-1000-V05.pdf. Trên phiếu giao việc in ấn, cần ghi rõ V05 là phiên bản được duyệt; không dùng các tên mơ hồ như “final”, “final-2” hoặc “mới nhất”.
2. Kích thước mở và kích thước thành phẩm
Luôn ghi theo thứ tự ngang × cao và kèm đơn vị mm. Sản phẩm gấp cần có cả khổ mở lẫn khổ sau gấp; hộp cần kích thước dài × rộng × cao và sơ đồ kết cấu. Designer có thể đối chiếu các loại kích thước giấy thông dụng trong in ấn, nhưng kích thước cuối vẫn phải theo bản thiết kế và thiết bị gia công thực tế.
3. Số lượng và cách chia mẫu
Ghi tổng số lượng chưa đủ nếu đơn có nhiều tên, nhiều ngôn ngữ hoặc nhiều mã hàng. Cần nêu số lượng mỗi mẫu, số mặt dùng chung và tỷ lệ phân bổ. Thông tin này ảnh hưởng trực tiếp đến cách bình bài, bù hao, đóng gói và giá thành.
4. Giấy, vật liệu và định lượng
Tên “giấy đẹp” không phải dữ liệu sản xuất. Hãy ghi Couche, Bristol, Ivory, Kraft, Fort, giấy mỹ thuật hoặc loại decal cụ thể; kèm định lượng gsm, màu giấy và yêu cầu chứng chỉ nếu có. Với vật liệu chưa chốt, nên ghi hai phương án để xưởng báo giá riêng thay vì trộn chúng trong một con số.
5. Công nghệ và số mặt in
Ghi rõ in một mặt hay hai mặt, 4/0 hay 4/4, có mực trắng hoặc màu pha hay không. Số lượng ít, nhiều phiên bản và cần nhanh thường phù hợp với in nhanh; đơn số lượng lớn, cần màu ổn định có thể được tư vấn offset. Xưởng sẽ chọn giải pháp sau khi xem đủ thông số kỹ thuật in ấn.
6. Hệ màu và màu đặc biệt
Nêu rõ file dùng CMYK hay có Pantone, màu nhũ, mực trắng hoặc yêu cầu đối màu theo mẫu vật. Có thể tham khảo bài màu CMYK là gì để thống nhất cách chuẩn bị dữ liệu. Màn hình và giấy in cho cảm nhận khác nhau, vì vậy màu thương hiệu quan trọng nên có mẫu ký hoặc mã màu được hai bên xác nhận.
7. Bleed, vùng an toàn và đường kỹ thuật
Phiếu nên ghi trị số bleed, khoảng lùi nội dung và quy ước layer cho đường bế, cấn, gấp. Với nhiều ấn phẩm giấy, bleed 2–3 mm là mức thường gặp nhưng không phải quy tắc áp dụng cho mọi sản phẩm. Bao bì, tem bế và khổ lớn phải theo yêu cầu khuôn hoặc máy của xưởng.
8. Yêu cầu đối với file
Ghi định dạng bàn giao, kích thước trang PDF, độ phân giải ảnh, trạng thái font và liên kết hình. Một checklist file in cơ bản phải kiểm tra đúng khổ, CMYK, ảnh đủ nét, bleed, font và nội dung. Nếu là catalogue nhiều trang, quy trình chuẩn bị file catalogue trước khi gửi nhà in còn cần kiểm tra số trang, trang đơn và kiểu đóng cuốn.
9. Gia công sau in
Không chỉ ghi “gia công đẹp”. Hãy nêu cán mờ hay cán bóng, một mặt hay hai mặt; vị trí ép kim, UV, dập nổi; kiểu bế, cấn, gấp hoặc đóng cuốn. Danh sách các hình thức gia công sau in giúp account gọi đúng tên kỹ thuật khi lập quy cách in ấn.
10. Hình thức duyệt
Chọn một hoặc nhiều mốc: duyệt nội dung trên PDF, duyệt bản in thử, duyệt mẫu trắng kết cấu, duyệt màu hoặc duyệt thành phẩm mẫu. Phiếu phải ghi ai có quyền duyệt và thời điểm duyệt. Nếu khách thay đổi sau mốc đó, phiên bản mới cần được lưu lại cùng ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ.
11. Đóng gói và giao hàng
Ghi số lượng mỗi bó, mỗi thùng, yêu cầu chèn chống móp, nhãn phân loại và địa điểm giao. Với bộ ấn phẩm có nhiều chi nhánh, cần lập bảng chia số lượng theo điểm nhận để xưởng đóng gói ngay từ đầu, tránh mở thùng và đếm lại.
12. Người chịu trách nhiệm
Mỗi mốc phải có một đầu mối: designer chịu trách nhiệm file, account chịu trách nhiệm yêu cầu thương mại, khách hàng chịu trách nhiệm nội dung duyệt và xưởng chịu trách nhiệm sản xuất theo phiếu. Cách phân vai này giúp phiếu thông số in ấn trở thành công cụ phối hợp, không phải một biểu mẫu làm cho có.

Ví dụ điền phiếu cho brochure doanh nghiệp
Ví dụ dưới đây cho thấy cách chuyển yêu cầu “in brochure giới thiệu công ty, nhìn cao cấp” thành dữ liệu đủ để báo giá và sản xuất:
| Trường | Ví dụ đã điền |
|---|---|
| Mã dự án | BR-GREEN-0826-V05 |
| Sản phẩm | Brochure gấp ba, 6 mặt nội dung |
| Kích thước | Khổ mở 630 × 297 mm; thành phẩm 210 × 297 mm |
| Số lượng | 1.000 bản, một mẫu |
| Chất liệu | Couche 150 gsm |
| In | Offset CMYK 4/4 |
| File | PDF, CMYK, ảnh 300 ppi, font đã nhúng, bleed 3 mm |
| Gia công | Cán mờ hai mặt, cấn hai đường, gấp cuốn ba |
| Duyệt | PDF nội dung + một bản in thử màu |
| Đóng gói | 100 bản/gói, bọc màng chống ẩm, 10 gói/thùng |
| Giao hàng | Giao một điểm tại TP.HCM trước 16:00 ngày 30/08/2026 |
Nhờ mô tả cụ thể, xưởng biết chính xác kiểu gấp và cách cán, còn designer biết phải đặt ba panel theo thứ tự nào. Nếu agency cần đối chiếu lựa chọn dịch vụ, trang in brochure cung cấp thêm thông tin về giấy, quy trình và thành phẩm phổ biến.
Quy trình dùng phiếu giữa designer, agency và xưởng in
- Account thu thập yêu cầu: xác định sản phẩm, mục đích, số lượng, ngân sách và ngày cần hàng.
- Designer đề xuất cấu hình: bổ sung kích thước, kết cấu, vật liệu dự kiến, màu và hiệu ứng phù hợp thiết kế.
- Xưởng kiểm tra khả năng sản xuất: rà khổ máy, vật tư, khuôn, phương án bình và thời gian gia công.
- Khách hàng chốt quy cách: xác nhận lựa chọn có ảnh hưởng đến hình thức, giá và tiến độ.
- Designer xuất file cuối: đặt tên phiên bản, chạy checklist file in và gửi PDF duyệt kèm file nguồn khi cần.
- Xưởng đối chiếu trước khi chạy: chỉ sản xuất khi file, báo giá, mẫu duyệt và phiếu cùng một phiên bản.
Trong quy trình này, phiếu giao việc in ấn nên được khóa sau khi duyệt. Mọi thay đổi tiếp theo phải tạo phiên bản mới, ghi rõ nội dung đổi và người yêu cầu. Cách làm đơn giản này đặc biệt hữu ích khi một agency quản lý nhiều khách hàng và nhiều nhà cung cấp cùng lúc.

Ai điền mục nào và ai xác nhận?
| Vai trò | Thông tin phụ trách | Điểm phải xác nhận |
|---|---|---|
| Khách hàng | Nội dung, số lượng, địa chỉ, hạn giao, yêu cầu thương hiệu | Nội dung và mẫu duyệt cuối |
| Account/agency | Mã dự án, phạm vi, ngân sách, mốc duyệt, đầu mối liên hệ | Quy cách khớp báo giá |
| Designer | Kích thước, màu, bleed, độ phân giải, font, phiên bản file | File xuất khớp bản duyệt |
| Xưởng in | Công nghệ, giấy thực tế, bù hao, bình bài, gia công và đóng gói | Khả năng sản xuất và thành phẩm |
Nguyên tắc quan trọng là người tạo dữ liệu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, còn người sử dụng dữ liệu phải phản hồi khi thông tin mâu thuẫn hoặc không khả thi. Không nên để xưởng tự đoán quy cách in ấn từ hình mockup, cũng không nên để designer chọn vật liệu mà không kiểm tra nguồn giấy và kỹ thuật gia công.
Điều chỉnh mẫu phiếu cho từng nhóm sản phẩm
Catalogue, profile và tài liệu nhiều trang
Bổ sung số trang ruột, số trang bìa, kiểu đóng cuốn, gáy, giấy bìa và giấy ruột. Với in catalogue, cần ghi trang bìa có tính trong tổng số trang hay không và file gửi dạng trang đơn hay trang đôi. Profile đóng keo gáy còn phải tính độ dày gáy theo loại giấy và số trang thực tế.
Tem nhãn và decal bế
Bổ sung vật liệu decal, loại keo, bề mặt dán, kích thước cuộn hoặc tờ, hướng ra tem, khoảng cách tem, đường bế và yêu cầu cán. Với in tem nhãn, nên gửi cả ảnh chai lọ hoặc sản phẩm thật để xưởng tư vấn decal giấy, decal nhựa, trong hay sữa phù hợp.
Hộp giấy, túi giấy và bao bì
Phiếu phải có kích thước ba chiều, sơ đồ khuôn, loại giấy bồi, độ dày, kiểu đáy, tay xách, vị trí dán và tải trọng dự kiến. Đơn in hộp giấy nên duyệt mẫu trắng trước khi duyệt màu. Với in túi giấy, cần ghi thêm loại dây, màu dây, khoen, miếng lót đáy và cách xỏ dây.
Tờ rơi, tờ gấp, name card và voucher
Đây là nhóm dễ tiêu chuẩn hóa nhưng vẫn cần ghi rõ số mặt, số đường gấp, bo góc, đánh số hoặc mã biến đổi. Khi đặt in tờ rơi tờ gấp, hãy phân biệt khổ mở với khổ gấp. Đơn in name card nhiều tên phải ghi số lượng mỗi nhân sự. Với in voucher, cần nêu rõ số nhảy, mã QR, răng cưa và dữ liệu biến đổi nếu có.
Mỗi nhóm sản phẩm có thể thêm vài trường riêng, nhưng lõi của mẫu phiếu thông số in ấn vẫn giữ nguyên: nhận diện dự án, kích thước, số lượng, vật liệu, màu, file, gia công, duyệt, giao nhận và trách nhiệm.
Checklist file in trước khi bàn giao
Trước khi đính kèm file cuối vào phiếu, designer nên chạy checklist file in theo thứ tự sau:
- Khổ trang PDF khớp kích thước ghi trên phiếu.
- Hướng ngang, hướng dọc và thứ tự trang đúng bản duyệt.
- Nền sát mép đã tràn bleed; chữ và logo nằm trong vùng an toàn.
- Ảnh đủ độ phân giải ở kích thước sử dụng, không mất liên kết.
- Màu đã chuyển đúng hệ; Pantone và mực trắng được đặt tên rõ.
- Font đã nhúng hoặc xử lý theo yêu cầu, không lỗi dấu tiếng Việt.
- Đường bế, cấn, ép kim, UV nằm ở layer riêng và có chú thích không in.
- Không có đối tượng ẩn, trang thừa, ghi chú nội bộ hoặc dữ liệu ngoài vùng làm việc.
- Tên file, mã dự án và phiên bản trùng với phiếu đã duyệt.
- File đã được mở lại sau khi xuất để kiểm tra trực quan lần cuối.
Đây là vòng kiểm tra của designer, không thay thế bước preflight của xưởng. Hai bên kiểm tra ở hai góc nhìn khác nhau: designer bảo vệ nội dung và thiết kế; xưởng đánh giá khả năng in, bình bài và gia công. Khi checklist file in được lưu cùng dự án, lỗi cũ cũng ít lặp lại ở các lần tái bản.

8 lỗi thường gặp khi lập phiếu
- Ghi kích thước nhưng không có đơn vị: 21 × 29,7 có thể bị hiểu là cm trong khi dữ liệu xưởng thường dùng mm.
- Không phân biệt khổ mở và thành phẩm: đặc biệt nguy hiểm với brochure, folder và hộp.
- Chỉ ghi tên giấy: thiếu định lượng, màu giấy hoặc mã giấy mỹ thuật.
- Ghi “in màu”: không cho biết CMYK, Pantone, số mặt hay mực đặc biệt.
- Gộp gia công thành “như mẫu”: thiếu vị trí, diện tích và mặt thực hiện.
- Không ghi số lượng từng phiên bản: xưởng không thể bình bài và đóng gói chính xác.
- Dùng lại phiếu cũ nhưng quên đổi file: mã phiên bản trên phiếu và PDF không khớp nhau.
- Thiếu người duyệt: khi có tranh chấp, không xác định được thay đổi cuối đến từ ai.
Một phiếu giao việc in ấn chỉ hữu ích khi dữ liệu đủ rõ để người không tham gia cuộc họp vẫn hiểu đúng. Hãy đọc lại phiếu như một kỹ thuật viên chưa từng biết dự án: nếu còn phải hỏi “loại nào?”, “mặt nào?”, “bao nhiêu?” hoặc “duyệt bản nào?”, phiếu chưa hoàn chỉnh.
Cách quản lý phiên bản cho agency có nhiều dự án
Nên lưu phiếu, file thiết kế, PDF duyệt và ảnh mẫu trong cùng một thư mục dự án. Mỗi lần sửa thông số kỹ thuật in ấn, tăng số phiên bản và ghi nhật ký thay đổi ngắn. Không ghi đè phiếu đã được khách duyệt, vì bản cũ là căn cứ xác định thời điểm thay đổi.
Có thể đặt trạng thái theo bốn mốc: Nháp – Chờ xưởng kiểm tra – Chờ khách duyệt – Được phép sản xuất. Chỉ người được phân quyền mới chuyển trạng thái cuối. Khi dự án có nhiều sản phẩm, một bảng tổng theo dõi tiến độ và các phiếu con riêng sẽ rõ hơn một biểu mẫu quá dài.
Agency cũng nên tạo thư viện quy cách in ấn đã dùng thành công: catalogue A4 24 trang, brochure gấp ba, tem chai 50 × 80 mm, hộp nắp gài hay túi giấy sự kiện. Thư viện giúp dự trù nhanh, nhưng mỗi đơn mới vẫn phải xác nhận số lượng, vật tư đang có và tiến độ với xưởng.
Câu hỏi thường gặp
Có nên gửi phiếu thông số bằng Excel hay PDF?
Excel hoặc Google Sheets thuận tiện khi cần tính số lượng và lọc nhiều hạng mục; PDF phù hợp để khóa phiên bản duyệt. Cách an toàn là quản lý dữ liệu ở bảng tính, sau đó xuất PDF và gửi cùng file in. PDF phải có ngày, phiên bản và người xác nhận.
Mỗi sản phẩm có cần một phiếu riêng không?
Nên tách phiếu khi sản phẩm khác kích thước, vật liệu, kỹ thuật gia công hoặc lịch giao. Những phiên bản chỉ khác nội dung có thể dùng chung phiếu nếu liệt kê rõ tên file và số lượng từng mẫu.
Designer có cần tự chọn công nghệ in không?
Designer nên mô tả mục tiêu màu sắc, vật liệu, hiệu ứng và ngân sách; xưởng sẽ đề xuất công nghệ phù hợp theo số lượng và thiết bị. Không nên khóa một công nghệ khi chưa kiểm tra khả năng sản xuất, trừ khi đó là yêu cầu bắt buộc của thương hiệu.
Thông số trên phiếu và báo giá khác nhau thì theo tài liệu nào?
Không nên sản xuất cho đến khi hai tài liệu được cập nhật đồng nhất. Agency cần yêu cầu xưởng phát hành lại báo giá hoặc sửa phiếu, ghi rõ phiên bản cuối và xin xác nhận của người có thẩm quyền.
Phiếu có thay thế việc in mẫu không?
Không. Phiếu mô tả yêu cầu, còn mẫu giúp kiểm tra màu, vật liệu, kết cấu và cảm giác thành phẩm. Dự án màu thương hiệu nghiêm ngặt, bao bì mới hoặc gia công phức tạp nên có mẫu thử phù hợp trước khi chạy số lượng lớn.
Gửi phiếu và file để Xưởng in An Tạo kiểm tra
Xưởng in An Tạo nhận kiểm tra file, tư vấn giấy, công nghệ in, cách bình bài và gia công cho designer, studio, agency quảng cáo cùng doanh nghiệp. Khách hàng chỉ cần gửi mẫu phiếu thông số in ấn, file thiết kế, số lượng và thời điểm cần hàng; đội ngũ kỹ thuật sẽ đối chiếu dữ liệu, chỉ ra điểm còn thiếu và báo giá theo cấu hình thực tế.
An Tạo có trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, chi nhánh tại Hà Nội và hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Với đơn in nhanh, nhiều phiên bản hoặc cần gia công phức tạp, khách hàng có thể tham khảo bảng giá in nhanh gia công trước khi gửi file. Báo giá cuối được xác lập theo số lượng, vật liệu, kích thước, độ phủ màu, loại gia công và tiến độ cụ thể.
Một phiếu rõ ràng giúp rút ngắn trao đổi, nhưng chất lượng thành phẩm còn phụ thuộc vào file, vật tư, máy in, tay nghề và bước kiểm soát cuối. Liên hệ Xưởng in An Tạo để được rà soát thông số kỹ thuật in ấn trước khi chốt đơn và sản xuất.
